Time: 1:22

 Không khí có bụi vào cửa (1) của thiết bị, sau đó đi qua các túi vải (2); bụi bị giữ lại trong túi vải (2), không khí đi ra khỏi túi vải để vào không gian của thiết bị và đi ra ngoài qua của (5). Bụi rơi xuống phễu chứa bụi (5) và được tháo ra ngoài qua van xả bụi (4).

Qua một thời gian lọc, lượng bụi bám lại bên trong nhiều, khi đó hiệu quả lọc bụi cao đạt 90 ÷ 95% nhưng trở lực khi đó lớn Δp = 600 ÷ 800 Pa nên sau một thời gian làm việc phải định kỳ rũ bụi bằng tay hoặc khí nén để tránh nghẽn dòng gió đi qua thiết bị. Đối với dòng khí ẩm cần sấy khô trước khi lọc bụi tránh hiện tượng bết dính trên bề mặt vải lọc làm tăng trở lực và năng suất lọc. Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải có năng suất lọc khoảng 150 ÷ 180 m3/h trên một m2 diện tích bề mặt vải lọc. Khi nồng độ bụi khoảng 30 ÷ 80 mg/m3 thì hiệu quả lọc bụi khá cao đạt từ 96 ÷ 99%.

Nếu nồng độ bụi trong không khí cao trên 5000 mg/m3 thì cần lọc sơ bộ bằng thiết bị lọc khác trước khi đưa sang bộ lọc túi vải.

Bộ lọc kiểu túi vải có nhiều kiểu dạng khác nhau, dưới đây trình bày kiểu túi vải thường được sử dụng. Trên hình 2.5 là cấu tạo của thiết bị lọc bụi kiểu túi vải đơn giản. Hỗn hợp không khí và bụi đi vào cửa 1 và chuyển động xoáy đi xuống các túi vải 2, không khí lọt qua túi vải và đi ra cửa thoát gió 5. Bụi được các túi vải ngăn lại và rơi xuống phểu 3 và định kỳ xả nhờ van 4.

Để rũ bụi người ta thường sử dụng các cánh gạt bụi hoặc khí nén chuyển động ngược chiều khi lọc bụi, các lớp bụi bám trên vải sẽ rời khỏi bề mặt bên trong túi vải./.

VnFT.net

Last modified on Monday, 21 July 2014 13:24
Rate this item
(0 votes)
Read 1282 times
Super User

Trân trọng cảm ơn bạn ghé thăm Website FoodScience.

Website đang xây dựng; để chất lượng phục vụ tốt hơn, luôn lắng nghe góp ý của các bạn./.

scifoodvn.net

Leave a comment

Make sure you enter the (*) required information where indicated. HTML code is not allowed.